Hiện nay, các loài nhện phổ biến xuất hiện ở mọi ngõ ngách trong nhà. Sự phát triển nhanh chóng của đô thị là một trong những nguyên nhân khiến chúng phải thay đổi môi trường sống và tập tục kiếm ăn, từ những gò đất hoang, chúng phải tìm cách vào nhà để tìm kiếm thức ăn và nơi trú ẩn. Dưới đây là một trong số những loài nhện xuất hiện phổ biến ở Việt Nam.

Thông tin tổng quát về loài nhện

Nhện hay nhền nhện (phương ngữ Nam Bộ), danh pháp khoa học là Araneae, là một bộ động vật săn mồi, không xương sống thuộc ngành chân khớp, lớp hình nhện. Cơ thể của chúng chỉ có hai phần: phần đầu ngực và phần bụng, chúng có tám chân, đôi kìm có tuyến độc, miệng không hàm nhai, không cánh. Các bộ khác trong lớp hình nhện bao gồm bọ cạp, ve bét,…

Tất cả các loài nhện đều có khả năng làm màng nhện, một thứ sợi mỏng nhưng bền như tơ bằng chất đạm, tiết ra từ phần sau cùng của bụng. Màng nhện được dùng làm nhiều việc như tạo dây để leo trèo trên vách, làm tổ trong hốc đá, tạo nơi giữ và gói mồi, giữ trứng và giữ tinh trùng. Nhiều loài nhện dùng tính chất dính của màng nhện để bẫy mồi, trong khi một số loài khác săn mồi bằng cách rình, và tấn công phục kích.

Cấu tạo cơ quan sinh học

Phần đầu ngực

  • Nhện có bốn cặp chân hai bên phần đầu ngực. Trên mình và chân có lông lưa thưa để cảm giác sự rung động và âm thanh và mùi hương.
  • Nhện thường có mắt đơn, thị giác nhện có nhiều dạng – có loài chỉ phân biệt sáng tối, có loài có khả năng thấy chi tiết gần bằng mắt chim bồ câu.
  • Mỗi bên miệng có hai ngàm dùng để kẹp mồi và bám vào bạn tình khi giao hợp. Nhện không nhai mà chỉ thò ống hút vào mồi để hút chất lỏng ra.

Phần bụng

Phần bụng nhện bao gồm: khe thở, lỗ sinh dục và núm tuyến tơ. Nhện có hai khe thở và ở giữa là lỗ sinh dục. Phía sau và dưới cùng ở phần bụng là núm tuyến tơ.

Các giác quan

Đa số nhện có 8 mắt. Loài Haplogynae có 6 mắt, Tetrablemma có 4 mắt và Caponiidae có 2 mắt. Một số nhện có hai mắt phát triển to hơn những mắt kia (Ví dụ họ Salticidae). Một số khác không có mắt.

Nhện thường có tám mắt, bố trí theo nhiều hình thức khác nhau và hiện tượng này thường được sử dụng trong ngành phân loại các nòi giống khác nhau. Loài nhện Haplogynae có 6 mắt, một số có tám mắt (Ví dụ loài Plectreuridae), hay bốn mắt (Ví dụ Tetrablemma) và có loài chỉ có hai mắt (loài Caponiidae). Ở một số nhện, chỉ có hai mắt phát triển, còn các mắt khác rất yếu. Một số khác, như loài nhện sống trong hang tối, không có mắt. Giống nhện săn mồi, như loài nhện nhảy hay nhện sói thì mắt rất tinh tường, có loài còn thấy được màu sắc.

Loài nhện

Những loài nhện độc bạn cần biết

1. Nhện túi vàng

Hình dáng

  • Chiều dài từ 1/4 đến 3/8 inch
  • Có 4 đôi chân, đôi đầu tiên dài hơn đôi thứ tư
  • Có màu xanh xám, bụng có thể màu vàng hay màu be có sọc tối chạy dọc theo chiều dài cơ thể
  • Tám mắt màu sẫm bằng nhau xếp thành hai hàng ngang

Thói quen

  • Loài nhện này xây ống hay túi tơ (thay vì mạng) ở một nơi được bảo vệ được dùng làm nơi ẩn dật ban ngày của chúng
  • Thức ăn thường là côn trùng nhỏ
  • Xuất hiện vào ban đêm để tìm thức ăn và rơi xuống sàn để tìm sự che chở khi bị quấy rầy

Vòng đời

  • Con cái có thể đẻ vài lứa trứng trong suốt cuộc đời nó. Mỗi lứa con cái đẻ khoảng 5 túi trứng, mỗi túi có từ 30 đến 48 trứng
  • Khoảng 30% con đực trưởng thành bị con cái ăn sau khi giao phối

Nhệ - Các loài nhện phổ biến hiện nay

2. Nhện chân dài

Hình dáng

  • Con trưởng thành có thể dài từ 1/8 inch đến 3/8 inch. Mặt trên của thân có hoa văn màu xám hoặc nâu nhạt, mặt dưới thường có màu kem

Thói quen

  • Loài nhện này thường tìm thức ăn ở thân cây hoặc trên mặt đất
  • Chúng ăn nhiều loài vật chân khớp thân mềm như rệp cây, sâu bướm, ấu trùng bọ và sên nhỏ

Vòng đời

  • Khác với các loài nhện phổ biến khác, nhện chân dài chỉ đẻ một mẻ trứng trong một năm
  • Con cái đẻ trứng ở trong đất ẩm

Nhện - Các loài nhện phổ biến hiện nay

3. Nhện sói

Hình dáng

  • Con nhện cái trưởng thành dài khoảng 5/16 inch, con đực khoảng 1/4 inch
  • Chúng thường có màu nâu đến xám

Thói quen

  • Chúng sống trong hang cạn, có lối vào mở, không trang trí hoặc trong rong rêu và chất thối rữa
  • Săn vào ban đêm nhưng lẩn trốn vào ban ngày

Vòng đời

  • Nhện sói mẹ mang các túi trứng quanh mình dính với cơ quan nhả tơ dưới bụng
  • Nhện con leo lên lưng mẹ để sống trong vài tuần đầu tiên sau khi nở

Loài nhện

4. Nhện Tarantula

Hình dáng

  • Chiều dài cơ thể của nhện Tarantula trưởng thành trừ chân là từ 1 đến 5 inch, có phần lớn hơn so với các loài nhện phổ biến khác
  • Đa số nhện Tarantula có cơ thể và chân nhiều lông đen hay nâu; một số loài có màu nổi bật

Thói quen

  • Nhện Tarantula thích sống ở trong đất khô, đất dễ rút nước vì chúng có thói quen đào hang kết hợp với đan mạng nhện

Vòng đời

  • Mùa giao phối là vào mùa thu
  • Thời gian ấp con con là từ 6 đến 9 tuần
  • Mỗi con cái đẻ 500 – 1000 trứng vào kén tơ. Con con rời khỏi hang sau 2 đến 3 tuần
  • Tuổi thọ từ 25 – 40 năm

Nhện - Các loài nhện phổ biến hiện nay

5. Nhện góa phụ đen

Ở loài này, con cái chiếm ưu thế tuyệt đối về kích thước cũng như trọng lượng cơ thể, “phái yếu” có thế to gấp 2 – 3 lần phái mạnh, nên chúng dễ dàng kết liễu con đực sau khi giao phối, nọc độc của nhện góa phụ đen cực kỳ nguy hiểm, mạnh gấp 15 lần rắn đuôi chuôngChất độc latrotoxin từ vết cắn của chúng là chất đầu độc thần kinh tương đối mạnh, gây ra nôn mửa, khó thở, mê sảng, liệt bán phần và cả co giật. Theo nghiên cứu, nhện góa phụ đen sẽ không gây nguy hiểm cho con người nếu được xử lý trong vòng 24 giờ sau khi bị cắn.

Loài nhện góa phụ đen

Trên đây là một trong số các loài nhện phổ biến tại Việt Nam hiện nay. Hi vọng bài viết mang lại cho bạn thông tin hữu ích để phân biệt và tìm đúng cách để loại trừ những “thủ phạm” gây khó chịu này.